CÂU 1). Địa chất khác địa mạo
Địa mạo là 1 bộ môn khoa học nghiên
cứu địa hình bề mặt Trái Đất về các mặt hình thái, nguồn góc phát sinh và lịch
sử phát triển. Nó ko những nghiên cứu quy luật biến đổi hiện tại mà cả quá khứ
cũng như hướng phát triển tương lai của địa hình mặt đất.
Địa mạo: nghiên cứu mặt đất và thông
thường là đối với những dạng đang tồn tại
Địa chất: có đối tượng nghiên cứu là
vỏ trái đất, lòng đất, những lực hoạt động trong lòng đất và sự phát triển của
trái đất trong quá khứ
Đại lí tự nhiên: địa mạo có đối
tượng nghiên cứu hẹp hơn: chủ yếu nghiên cứu hợp phần địa hình trong cảnh quan
địa lí.
CÂU 2). Khái niệm địa hình
Địa hình là một hợp phần quan trọng của môi trường địa lý đồng thơi là
sản phẩm của lịch sử phát triển địa chất. Nó phát triển trên nền tảng tương tác
của 2 nhóm tác nhân nội lực và ngoại lực.
Là một khái niệm dc sử dụng rộng rãi
trong k.h và đời sống đẻ mô tả diện mạo bề mặt lớp vỏ cứng của earth . nó là tập hợp cảu vô vàn những thể gồ ghề,
lồi lõm hoặc tương đối bằng phẳng, phân cách với nhau bởi những đường ranh giới
ít nhiều rõ ràng. Tức là tập hợp của các dạng địa hình( quả đồi, con sông , gò
đất , bãi bồi, doi cát…)
CÂU 3) phân biệt đảo đại dương và
đảo lục đại
Đảo lục địa: thường nằm ngay ven rìa
các khối lục địa lớn, trên thềm lục địa. cấu trúc địa chất của chúng gần gũi
hoặc chính là phần kéo dài của các vùng rìa lục địa và thế giới động vật, thực
vật của chúng thường cũng tương tự như nhau. Những nét giống nhau ấy là bằng
chứng về sự chia cắt mới đây do dao động mực nước đại dương và vận động hạ lún
địa phương của các biển ven rìa ,nghĩa là trước đây k lâu chúng con gắn liền
với các lục địa.
Đảo đại dương: thường có kích thước
nhỏ, nằm cách xa đại lục và chưa bao giờ là bộ phận của lục địa. thông thường,
có 2 loại là đảo san hô và đảo núi lửa, song thực ra chúng có nguồn gốc núi
lửa, bởi vì san hô là những thành tạo mới xuất hiện sau này trên đỉnh các chóp
núi lửa còn lập lờ dưới mực nước biển.( quần đảo hoàng sa, trường sa)
CÂU 4) CHU KỲ ĐỊA LÍ CỦA DAVIS.
(trẻ-trưởng thành-già)
Trẻ: các thung lũng hình chữ v, xâm
thực sâu thống trị, trắc diện ngang hẹp. ít
hoặc k có bái bồi. nhiều ghềnh thác dốc xuống cộng với vài hồ và đầm lầy
đã chạm khắc lòng sông.
Trưởng thành: địa hình dạng mương,
máng. Toàn bộ địa hình dốc ngoại trừ các bãi bồi, thung lũng hình chữ U, 1 vài
nhánh sông nhỏ có chỗ bị uốn khúc, năng lượng địa hình lớn.
Già: thung lũng mở rộng cùng với
dòng chảy sông uốn khúc khắp nơi. Có sự phân ra nhưng không ro ràng của 2 dạng địa hình giữa sự xói mòn còn lại đá có
kháng sức cứng hơn và sự xói mòn gần như bằng phẳng của bề mặt nền.
Câu 5.nguyên nhân hình thành thác.Do
sông chảy qua đó gặp phải khối đá cứng, chưa bị bào mòn hết. cùng với khối đá
mềm bị bào mòn đi tạo bậc thâp bậc cao hay còn gọi là sự phân bậc của dòng
sông. Hay trong quá trình kiến tạo hoạt động địa chất tạo nên những đứt gãy ,
đẩy phần thường nguồn sông lên phần dưới thác hạ xuống.( thác liên khương-đà
lạc)
CÂU 6) các loại mạng sông chính.
Mạng sông hình nhánh cây: đặc trưng
là có rất nhiều nhánh và sắp xếp dạng nhánh cây nhưng k thể hiện một hướng
thống trị nào cả. trong cách sắp xếp này cấu trúc địa chất k có ý nghĩa quyết
định , trái lại ảnh hưởng của các nhân tố ngoại lực của đặc điểm lớp thực vật,
lượng mưa…lại có tác dụng rõ ràng hơn. Tuy nhiên vẫn thấy có mối liên hệ giữa
kiểu mạng sông này với những khu vực phát triển đá trầm tích có cấu trúc nằm
ngang. Nó cũng có thể hình thành ở khu vực mặt đất có độ nghiêng tương đôi
thoải và khả năng chống bào mòn tương đối đồng đều.(nền 1 loại đá đặc tính đồng
nhất địa hình ngang bằng>>nhánh theo
nhiều hướng)
Mạng sông dạng bức xạ:
ở khu vực địa chất có cấu tạo kiểu nâng dạng
vòm các chóp núi lửa, các dòng sông thường chảy tỏa ra 4 phía theo chiều dốc
hoặc hướng vào trung tâm và tạo thành mạng sông dạng bức xạ tỏa tia hoặc hướng
tâm(trong các bồn trũng giữa núi)
Mạng sông dạng song song(dàn)
: phát triển ở những khu vực có
những nếp uốn hoặc dạng đứt gãy kiến tạo nằm song song với nhau, trên các đồng
bằng biển có độ nghiêng chung, tại các khu vực có những loại đất đá cứng mềm
khác nhau hoặc rất dốc hay thế nằm đảo ngược.
Mạng sông hình kẻ ô(chữ nhật): các
dòng sông hội lưu với nhau thành những chỗ gãy khúc vuông góc. Thường phát
triển ở vùng cấu tạo uốn nếp, đơn nghiêng và ở những vùng có nhiều đứt gãy kiến
tạo sắp xếp thành mang khẻ ô. Thông thương các đoạn sông dài hợp thành những
thung lũng dọc trong các miền núi, có các đoạn ngắn-thung lũng ngang.
Câu 7 :Mối quan hệ giữa dòng chảy,
địa hình và cấu trúc địa chất
Dòng chảy, địa hình và cấu trúc địa
chất có mối tương quan chặc chẽ với nhau.Dòng chảy làm thay đổi bề mặt địa
hình.Cấu trúc địa chất khác nhau sẽ cho dạng địa hình khác nhau.Cấu trúc địa
chất và hình dạng địa hình sẽ quyết định kiểu dòng chảy
Câu 8:Đặc điểm địa hình và quá trình
chi phối trong giai đoạn sông trẻ
Trắc diện ngang còn rất hẹp , có
dạng khe hẻm hoặc hình chữ V . Ở giai đoạn này quá trình xâm thực và nhất là
xâm thực sâu thống trị. Chua có dạng địa hình tích tụ phù sa ở đáy sông
Dặc điểm địa hình: Sông tương đối
thẳng, địa hình dốc, thác và ghềnh vẫn còn tồn tại ở dọc các khe hẻm hẹp, sông
chảy qua những thung lũng hẹp, qua những vùng đá gốc với tốc độ nhanh.Quá trình
chi phối: Quá trình xâm thực bào mòn và quá trình vẫn chuyển. Xâm thực sâu là
chủ yếu.
Câu 9:Đặc điểm địa hình và quá trình
chi phối trong giai đoạn sông già
Là giai đoạn phát triển cuối cùng
trong 1 chu chu trình xâm thực hoàn chỉnh . vào gd này dòng sông đã tạo cho
mình trắc diện dọc hoàn thành , tức là dòng sông đã có độ dốc thuận tiện nhất
cho dòng chảy . Trong thung lũng đã hình thnah2 nhiều bậc thềm tích tụ , ở đáy
có bãi bồi rộng, nhiều khi là đồng bằng phù sa lớn
Đặc điểm địa hình: Sông rất uống
khúc quanh co, có hồ móng bò, có đồng lụt rộng lớn ở 2 bên bờ sông. Tốc độ dòng
chảy chậm, địa hình nhìn chung tương đối bằng phẳng.Quá trình chi phối: Quá
trình tích tụ vật liệu và vật chuyển trong đó tích tụ là chủ yếu. Xâm thực rất
ít, chỉ xâm thực ngang.
Câu 10:So sánh các sông ở nam bộ và
nam trung bộ
Sông ở nam bộ: địa hình nam bộ tương
đối bằng phẳng. tốc độ dòng chảy sông thấp, sông có chiều dài lớn, hình dạng
sông chủ yếu là dạng nhánh cây. Quá trình vận chuyển và tích tụ chiếm ưu thế.
Sông ở nam trung bộ: Địa hình dọc
theo sông ở nam trung bộ tương đối dốc. Chiều dài sông ngắn tốc độ dòng chảy
lớn, quá trình xâm thực là chủ yếu.
Câu 11:Địa hình thềm (thềm tích tụ,
thềm cấu trúc, thềm kiến tạo)
Thềm sông: nằm trền đồng bồi, là vật
liệu bở rời. Độ cao chênh lệch giữa các bậc thềm nhỏ (thường vài met đến hơn
mười mét). Các bật thềm càng cao thì càng xưa.Thềm cấu tạo: xuất hiện trên vách
thung lũng, có vách đá gốc lộ ra. Ngang qua rồi dốc lên. Bậc thềm nằm trên
vách, độ cao chên lệch giữa các bậc thềm lớn.
Thềm kiến tạo: Tạo thành do các đứt
gãy kiến tạo, độ cao chênh lệch các bậc thềm lớn có khi tới cả trăm mét,
Câu 12:Thềm sông (thềm phù sa) đặc
điểm địa hình địa mạo, nguyên nhân hình thành và ý nghĩa của thềm sông.
Đặc điểm địa hình, địa mạo: Vật liệu
bở rời, nằm ở 2 phía của sông, độ cao thấp. tương đối bằng phẳng. chênh lệch độ
cao giữa các bậc thềm thấp từ vài mét đến hơn 10 met.Nguyên nhân hình thành: Do
sự thay đổi lưu lượng của dòng nước. chủ yếu là do hạ mực gốc. Bậc thềm sông là
do sự bồi tụ vật liệu của lòng sông mang ra. Khi bồi tụ được 1 bậc thềm sau đố
nước sông hạ mực gốc và bồi tụ thêm một bậc thềm nữa với độ cao thấp hơn.Ý
nghĩa: nghiên cứu thềm sông cho ta biết lịch sử hình thành con sông. Cũng như
góp phần nghiên cứu địa hình địa mạo của vùng có sông đi qua.
Câu 13:Tam giác châu sông hồng và
tam giác châu sông mekong.
Tam giác châu là một vùng đất tiếp
giáp giữa cuối con sông và biển. là nơi tích tụ vật liệu bở rời được sông mang
từ lục địa ra. Nên lượng phù sa ở đây rất lớn.Tam giác châu sông Mekong: Là tam
giác châu lớn với diện tích khoảng 40000km2. Địa hình bằng phẳng. được hình
thành vào thời kì biển thoái. Nằm nơi tiếp giáp giữa sông Mekong đổ ra biển.
nên vật liệu từ sông Mekong mang ra được tích tụ tại đây. Tạo tam giác châuTam
giác châu sông Hồng: là tam giác châu được hình thành do sự tích tụ vật liệu
của 2 hệ thống sông: sông Hông và sông Thái Bình tạo ra tam giac châu sông
Hồng. diện tích tam giác châu sông Hồng nhỏ hơn tam giác châu sông Mekong.
Câu 14:Mô tả và giải thích nguồn gốc
hình thành của thác ghềnh.
Mô tả:Thác: là nơi nước đổ từ cao
xuống thấp, độ cao vài chục mét có khi lên tới cả trăm mét. Địa hình dốc gần
như thẳng đứng. lượng nước nhiều, tốc độ dòng chảy rất lớn. chảy kiểu
dòng.Ghềnh: là nơi nước chảy từ cao xuống thấp, độ đốc tương đối lớn nhưng
không đều. nươc chảy siết. và chảy theo kiểu xoáy lộn.
Nguồn gốc:Thác: do đứt gãy kiến tạo
hoặc hoạt động địa chất làm cho có sự chênh lệch rất lớn trên dòng chảy, địa
hình gần như thẳng đứng làm thế nước mạnh và đổ xuống tạo dòng thác.Ghềnh: do
sự lởm chởm của đá ( thường là ở thượng nguồn). khác sức vật liệu không đều làm
cho dòng chảy không ổn định, nước chảy siết và xoáy mạnh.
Heo Bên Đường câu 5: sự hình
thành thác ghếnh ở miền núi: thác ghếnh chủ yếu hình thành ở vùng núi cao, có
địa hình cao, vì những nơi này có năng lượng dòng chảy cao. sông chảy trên nền
đá có kháng sức không đồng đều. nên sự xâm thực của sông mỗi nơi mỗi khác (như
nơi đá mềm thì bị đào khoét sâu trong khi đá cứng thì vẫn giữ nguyên), nhất là
khi sông ở thượng nguồn thì hiện tượng đào lòng sâu là chủ yếu. Hiện tượng này
đã dẫn đến sự chênh lệch địa hình(trong cùng 1 con dòng chảy). khi sự chênh
lệch này k quá quan trọng thì xuất hiện ghềnh. khi sự chênh lệch này trở nên
quan trọng thì gọi là thác. nếu muốn a có thể mở rộng thêm là ở việt nam, mưa
tập trung theo mùa, nên sự xâm thực của sông trong mùa mưa càng mạnh.
CHƯƠNG 4: SẢN PHẨM PHÓNG HÓA
Câu 15:Sự thành tạo đất: nguồn gốc, thành phần, tính chất vật lý, các
tác nhân chi phối sự thành tạo đất. phân loại đất, mô tả một số loại.
Sự thành tạo đất:Nguồn gốc: đất là
sản phẩm phong hóa các đá
Thành phần:Vô cơ: cát, bột sét… và
các chất khoáng hòa tan. Nó có từ sự phong hóa đá mẹ.Hữu cơ: sinh vật, nước và
không khí
Tính chất vật lý:
Các tác nhân chi phối sự thành tạo
của đất:Thạch học: thành phần của đá, kích thước, độ rỗng…Khí hậu: nhiệt độ, độ
ẩm, lượng nước…Địa hình: đồi, dốc, đồng bằng…Thời gian
Phân loại đất: mỗi nước khác nhau có
sự phân loại đất khác nhau. Ngay trong cùng một nước, các ngành khác nhau sử
dụng phân loại khác nhau tùy thuộc theo mục đích sử dụng của ngành mình.
Nguyên tắc phân loại: trong địa chất
công trình người ta phân loại dựa vào 3 nguyên tắc:Nguồn gốc thành tạoPhức hệ
thạch học.Kiểu thạch học
Mô tả một số loại
Câu 16:Hiện tượng Laterit hóa ở Việt
Nam: sự phân bố, quá trình diễn tiến, hậu quả và một số biện pháp khắc phục.
Phân bố: chủ yếu ở nơi có địa hình dốc thoải nơi có sự chênh lệnh nhiệt
độ và lượng mưa, thay đổi mực nước ngầm theo mùa và không có lớp thực vật che
phủ bên trên. Ở Việt Nam thì vùng ĐNB và Tây Nguyên có nhiều Laterit nhất.
Laterit là quá trình rửa trôi các nguyên tố của đá mẹ đặc biệt là các
nguyên tố dể hòa tan như Si, Na, K, Ca, Mg. Các nguyên tố Fe, Al, Mn được giữ
lại. Vào mùa mưa các nguyên tố này ở trong nước ngầm dưới dạng Ion trong hợp
chất Hidroxit (hidroxit săt, hidroxit nhôm) vào mùa khô do lượng thoát hơi cao
các hidroxit sự thoát hơi đó đi lên mặt
đất không có lớp thực vật che phủ gặp nhiệt độ cao các hidroxit này phân hủy ra
các oxit kim loại sắt, nhôm, mangan tạo thành laterit.
Hậu quả:Làm cơ lý tính đất giảm sút, giữ ẩm kém, hút và giữ ẩm kém.Có
điều kiện rửa trôi và xói mòn mạnh hơn vì không có lớp phủ thực vât.Đất nghèo
dinh dưỡng: thực vật và vi sinh vật không phát triển được.
Biện pháp:Không để mất rừng, duy trì hệ thống thảm thực vật càng dày
càng tốt.Hạn chế các quá trình rửa trôi và tích lũy sắt, mangan.Không để mạch
nước ngầm lên xuống thất thường.Khai thác laterit hợp lý.Làm hồ nước
Heo Bên Đường câu hai: Hiện
tượng laterit hóa thường diễn ra ở vùng Tây Nguyên, Nam Trung Bộ (nói chung là
nơi có hiện tượng hai mùa mưa nắng rõ rệt với có hàm lượng oxit Nhôm với Sắt
nhiều thì thường xảy ra hiện tượng laterit hóa). Qúa trình: Vào mùa mưa, nước
rửa trôi tất cả các loại ion trong tầng đất phong hóa. các ion như Natri,
Kali thì dễ bị rửa trôi, tính hoạt động cao, dễ bị dòng nước ngầm mang đi. đối
với các oxit sắt, nhôm thì ngược lại, tính hoạt động kém, nên bị giữ lại ở tại
vị trí tầng E (đây là tầng bão hòa nước vào mùa mưa và thoáng khí vào mùa khô).
Đến mùa khô, mực nước ngầm hạ xuống, tầng E trở nên thoáng khí, thiếu nước. các
oxit sắt, nhôm dần trở nên rắn chắc, kết với nhau (trở thành đá ong). Sau một
thời gian dài, lớp đá ong này sẽ không cho dòng nước ngầm thấm lên trên lớp vỏ
phong hóa bên trên cũng như không cho nước mưa ở trên ngấm xuống. Hậu quả là
làm đất phong hóa ở trên bị xói mòn nhiều, chất dinh dưỡng (chất mùn) của đất
cũng bị rửa trôi vào mùa mưa. Đến mùa khô thì cây trồng không thể sống được do
k đk cung cấp nước từ mạch nước ngầm. Biện phấp thì chỉ có thể ngăn chặn ngay
từ đầu thôi anh, như kiểu trồng cây nhiều (để làm cho đất k bị khô nên ngăn cản
quá trình laterit hóa),,,,
CHƯƠNG 3: PHONG HÓA
Câu 17:Quá trình phong hóa và vai
trò của nó đối với sự thay đổi địa hình địa mạo:Quá trình phong hóa là thể tổng
hợp những biến đổi của lớp đất đá trên bề mặt dưới tác dụng lý hóa học gây nên
bởi sự dao động nhiệt độ, nước mưa, nước dưới đất, độ ẩm, khí CO2 và các loại
axit có trong thiên nhiên, khí oxi và hoạt động của giới sinh vật.Vai trò: góp
phần làm thay đổi thành tạo địa hình. Dựa vào các tác nhân phong hóa ta có thể
đoán được sự thay đổi sau này của địa hình
Câu 18:Phân tích chi tiết về quá
trình phong hóa hóa học; các yếu tố chi phối; các sản phẩm được hình thành cũng
như phân của các sản phẩm này.
Là quá trình phá hủy đá mẹ kèm theo sự thay đổi thành phần hóa học và
khoáng vật:Quá trình thủy phân (nước ngâm vô các khoáng vật tạo đá biến khoáng
vật này thành khoáng vật khác) và quá trình hòa tan (hòa tan các khoáng vật
trong đá tạo ra các sản phẩm ở dạng chất hòa tan).Quá trình oxi hóa.Quá trình
thủy hợp: xãy ra đối với những khoáng háo nước, nước ngấm vào khoáng tạo thành
khoáng khác
Các yếu tố chi phối:Khí hậu: nhiệt độ và độ ẩm ( 2 yếu tố này gây tác động dữ dội nhất đến phong hóa
hóa học).Thạch học: loại đá nào có nhiều khoáng vật đầu dãy powen thì dể bị
phong hóa hơn các khoáng vật cuối dãy powen (ngoài ra còn có độ rỗng, độ xốp,
hạt độ khoáng vật, khoáng vật càng to thì ít bị phóng hóa hơn là khoáng vật
kích thước nhỏ).Tỷ lệ diện tích tiếp xúc với môi trường bên ngoài.Thời gian
Sản phẩm:
CHƯƠNG 2: CÁC CHU KÌ ĐỊA LÝ CỦA
DAVIS – QUÁ TRÌNH NỘI SINH VÀ NGOẠI SINH
Câu 19:Phân tích các nhóm tác nhân
chi phối các quá trình địa mạo (nội sinh, ngoại sinh).Nội sinh:Nhóm yếu tố nền
đất đá: loại đá đá (thành phần thạch học), kiến trúc địa chất, hoạt động kiến tạo
Ngoại sinh:Tác nhân phong hóa: phong
hóa vật lý, phong hóa học.Xâm thực: nước lỏng (nước chảy trên mặt, nước ngầm,
sông biển), gió, băng hà, bản thân tính chất vật liệu trầm tích.Vận chuyển. Quá
trình tích tụ: tốc độ dòng nước, bản chất của vật liệu mang đi (kích thước, độ
mài tròn, loại vật liệu…)
Câu 20:Các quá trình nội sinh và
ngoại sinh tác động đến sự thay đổi của địa hình.Các quá trình nội sinh:Hoạt
động kiến tạo, kiến tạo mảng: động đất và núi lửa, hoạt động xâm nhập của
magma, hoạt động uốn nếp, nén ep, đứt gãy, đứt toạc...Hoạt động tân kiến tạo:
người ta chú ý tới những dịch chuyển trong giai đoạn gần đây, nó không để lại
kiến trúc trong đá, nó chỉ để lại những dâu hiệu trên địa hình. Vd: hang chân
sóng => địa hình nâng lên. Các thềm sông
Các quá trình ngoại sinh:quá trình
phong hóa,quá trình xâm thực,quá trình vận chuyển,quá trình tích tụ
Câu 21:Trình bày về chu trình địa lý
của Davis. Ý nghĩa của việc phân chia các giai đoạn trẻ, trưởng thành và già
trong chu trình. Vai trò của chu trình trong nghiên cứu địa mạo.đây là mô hình
đầu tiên được đưa ra về sự tiến hoá của địa hình theo thời giantrong vùng khí
hậu ẩm.Phân chia thành 3 giai đoạn phát triển của địa hình: trẻ, trưởng thành,
già:Giai đoạn trẻ: khối lđ nâng lên, chênh lệch độ cao đh và mực nước biển lớn
nhất (qt xâm thực diễn ra mạnh, chênh lệch độ cao đỉnh dốc và chân dốc lớn
nhất, gốc dốc lớn).Giai đoạn trưởng thành: kết thúc quá trình phát triển và
được đặc trưng bằng sự khoét sâu nhanh chóng tạo ra thung lũng sâu hẹp.Giai
đoạn già: hạ thấp sườn thung lũng và đỉnh phân
thuỷ, tốc độ khoét sâu giảm, xâm thực ngang thống trị, đáy thung lung mở rộng, tạo bãi bồi
Ý nghĩa phân chia các giai đoạn: để làm các mô hình giả định chuẩn cho
các dạng địa hình. Từ đó biết được địa
hình khảo sát đang trong gđ nào và sau này sẽ biến đổi ntn
Vai trò: có vai trò rất quan trọng trong nghiên cứu địa mạo, làm nền cơ
sở để đánh giá nghiên cứu các dạng đh và sự tiến hoá của địa hình sau này ..từ
đó đưa ra các hướng, biện pháp thích hợp để phục vụ cho lợi ích, đời sống của
con người
CÂU HỎI BỔ SUNG
Câu 22:Địa mạo Karst: là hiện tượng
địa chất do nước dưới đất và nước trên bề mặt hòa tan, rửa lũa các đá dễ hòa
tan. Những đá có thể hòa tan được trong nước hoặc trong dung dịch nước chứa
CO_2 hay một số axit vd: muối mỏ, thạch cao, anhydrite, đá vôi,…
Câu 23:Khí hậu và địa hình: khí hậu
có ảnh hưởng trực tiếp hoặc gián tiếp đến địa hình, thông qua các hợp phần của
môi trường địa lý như khí,thủy,sinh,băng quyển. trái lại địa hình cũng ảnh
hưởng to lớn đối với khí hậu nhất là vi khí hậu bởi nó gây ra sự phân dị của
khí hậu theo chiều ngang hay chiều thẳng đứng
Câu 24:Địa hình, địa mạo, địa chất.
điểm khác nhau giữa địa mạo và địa chất:Địa hình là hình dạng của mặt đất, là
kết quả của quá trình địa chất lâu dài và phức tạp. địa hình chịu tác động tổng hợp
của các quá trình địa chất nội sinh và
ngoại sinh nên nó luôn biến đổi theo thời gian.Địa mạo học là môn khoa học
nghiên cứu địa hình bề mặt trái đất về các mặt hình thái ,nguồn gốc phát sinh
và lịch sử phát triển.Địa mạo tập trung nghiên cứu :nghiên cứu những qui luật
biến đổi hiện tại, quá khứ cũng như hướng phát triển tương lai của địa hình mặt
đất.Địa chất là môn khoa học nghiên cứu về trái đất , các vật liệu hình thành
trái đất , cấu trúc của những vật liệu đó và các quá trình hoạt động của chúng.
Một phần quan trọng của địa chất học là nghiên cứu về thành phần, các quá
trình, cấu trúc của trái đất thay đổi như thế nào theo thời gian.Địa chất học
tập trung nghiên cứu cấu trúc và lịch sử phát triển địa chất.Điểm khác nhau
giữa địa mạo và địa chất: khác biệt căn bản là địa mạo nghiên cứu bề mặt trái
đất và thông thường là đối với những dạng đang tồn tại còn địa chất có đối
tương nghiên cứu là vỏ trái đất , lòng đất, những lực hoạt động trong lòng đất
sự phát triển của trái đất trong quá khứ.
Câu 25: 3 giai đoạn của 1 con sông
đây thuộc giai đoạn trưởng thành. Thấy địa hình bị cắt xẻ mạnh. Những
dòng chảy xuất hiện dày đặc và bào mòn mạnh khiến cho địa hình có mật độ chia
cắt ngang cao. Chênh lệch địa hình cao. Diện tích bằng phẳng bị thu hẹp, địah
hình ghồ ghề chiếm phần lớn khu vực. Các núi có sườn dốc hình cánh cung nhưng
không liên tục, do sự xem kẹp of các lớp đá trầm tích có kháng sức không đồng
đều ( đá cứng có thể là cát kết, sườn dốc thường thẳng đứng, lớp đá mềm có thể
là bùn sét kết, có sườn dốc hình cánh cung). Các đỉnh núi trong vùng có dạng
mặt bàn, đó là do các lớp đá cát kết cứng chắc nên khó bào mòn
giai đoạn trẻ : Địa hình trong khu vực tương đối bằng phẳng. Các dòng
chảy chưa xuất hiện nhiều, do kháng sức đồng đều of lớp cát nên dòng chảy có
dạng nhánh cây. Lòng sông sâu do: lớp cát kết chắc chắn nên khó mở rộng bề
ngang, nhưng lớp bùn kết mềm nên sẽ bị bào mòn sâu, khiến cho lòng sông hẹp
nhưng sâu. Nhiều hẽm vực, ca nhông sâu, hẹp, vách cao dựng đứng.
giai đoạn già: quá trình nào mòn of các dòng chảy khiến cho khu vực bị
hạ mòn, địa hình trong giai đoạn già thấp hơn so với giai đoạn trẻ. dòng chảy
trong giai đoạn già bồi đắp cho khu vực một địa hình bằng phẳng , sông chảy
quanh co, uốn khúc, xuất hiện nhiều hồ móng bò. trong vùng còn có các gò đồi
sót, có đỉnh bằng và sườn tương đối dốc.
Câu 26:hinh uon nep:ảnh hưởng của
uốn nếp tới dòng chảy trong vùng: các dòng chảy chảy theo phương TTB-ĐĐN nên có
thể suy đoán các nếp uốn kéo dài theo phương ttb-đ đn. các đỉnh nếp uốn lồi là
các đường giữa hai dòng sông (do sông thường k chảy trên vùng địa hình cao,
nhất là đường đỉnh). nơi có các dòng chảy thường là nếp lõm, do địa hình thấp.
Các sông nhánh ngắn và thường vuông góc với dòng chảy chính, do nó chảy từ hai
bên cánh nếp lồi xuống. Có một vài đoạn nhánh sông nối hai sông chính với nhau,
đó có thể do các nếp uốn có những đứt gãy nhỏ, dòng chảy bào mòn nhiều, mở rộng
ra và lâu ngày nối hai dòng chảy chính, gây ra hiện tượng đoạt giang.
Câu 27:Bac them song:
Đây là ảnh bãi bồi nha các đồng chí,
vẽ lại cho biết cách vẽ đi.
không đạt được trạng thái trắc diện
cân bằng, nhưng nó vẫn có thể hình thành được các đồng bồi rộng lớn, làm địa
hình từ ghồ ghề giai đoạn trưởng thành trở nên bằng phẳng. Xuất hiện hiện tượng
cắt khúc uốn hình thành hồ móng bò và sông chảy quanh co uốn khúc. Và nó là
thuộc giai đoạn già:
Đây là giai đoạn phát triển cuối
cùng của thung lung sông trong 1 chi trình xâm thuc75 hoàn chỉnh . Vào giai
đoạn này dòng sông đã tạo cho mình 1 trắc diện học hoàn thành , tức là long
sông đã có độ dốc thuận tiện nhất cho dòng chảy . thung lung đã hình thành
nhiều bậc thềm tích tụ , ở đáy có bãi bồi rộng, nhìu khi là đồng bằng phù sa
rộng lớn . Hoạt động xâm thực và tch1 tụ đã cân bằng
Câu 28:Hinh nui dang vom:
các dòng chảy uốn theo hình vòng
cung, sau đó mới thoát ra ngoài, chứng tỏ địa hình đây có các đường định và
đường đỉnh nằm nằm song song xen kẽ và có dạng hình vòng cung. các sông nhánh
ngắn và vuông góc với dòng chảy chính là do nó chảy từ hai bên địa hình cao
xuống. những nơi đường đỉnh là các lớp đá trầm tích cứng (nên chưa bị bào mòn
hết). Dòng chảy chảy trong vùng đất bằng phẳng of các lớp đá trầm tích mềm bị
bào mòn. ta thấy xuất hiện các dang nằm đơn nghiêng (dựa vào mặt cắt địa chất
giải đoán của vùng: các sông nằm lệch về một bên chứ không nằm chính giữa hai
đường đỉnh). đây là dạng đơn nghiêng of các lớp đá trầm tích bị nghiêng. ở giưa
đường phân thủy và đường định k rõ ràng, đó có thể do địa dhinhf ghồ ghề lồi
lõm. các đỉnh nhọn lởm chởm....
-Đây là khu vực núi dạng vòm bị xâm
thực
-Những nơi có đường tụ thủy là những
nơi có nền đá mềm
-Đường đỉnh và đường đáy là những
đường song song và xen kẽ nhau => Đây là nền đá trầm tích
-Ở giữa là đá magma kết tinh, xung
quanh là đá trầm tích
Dòng chảy có dạng tỏa tia, vòng tròn
Mặt cắt:






vãi đái
Trả lờiXóa