ĐẠI HỌC QUỐC
GIA TP. HỒ CHÍ MINH
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC TỰ NHIÊN
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA
VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh Phúc
|
ĐỀ CƯƠNG CHI TIẾT MÔN HỌC
HK2: NK 2013-2014
Thông tin chung
-
Tên
học phần: TRẮC ĐỊA ĐẠI CƯƠNG
o Tên tiếng Anh: GEODESY / SURVEYING
-
Mã
học phần: DCH 111
-
Thuộc
khối kiến thức: Cơ sở ngành
-
Bộ
môn – Khoa phụ trách: Bộ môn Địa Chất Công Trình – Địa Chất Thủy Văn, Khoa Địa Chất, Trường ĐH KHTN TP.HCM
-
Giảng
viên phụ trách:
Nguyễn Đình Thanh, Thạc sỹ.
Đơn vị công tác: Bộ môn Địa Chất
Công Trình – Địa Chất Thủy Văn, Khoa Địa Chất, Trường ĐH KHTN TP.HCM
Địa chỉ liên lạc: P.C03, dãy nhà
C, cơ sở 227 Nguyễn Văn Cừ, Q.5, TP. HCM
Email: ngdthanh@hcmus.edu.vn
-
Giảng
viên tham gia giảng dạy:
Nguyễn
Thị Kim Chi, Trợ giảng, Thạc Sỹ
Email:
ngtkchi@hcmus.edu.vn
Trương Tiểu Bảo, Trợ giảng, Cử nhân
Email: ttbao@hcmus.edu.vn
Trần Quốc Dũng, Trợ giảng, Cử nhân
Email: tqdung@hcmus.edu.vn
Châu Nhật
Minh, Trợ giảng, Cử nhân
Email: cnminh@hcmus.edu.vn
Dương Thị Mỹ
Lệ, Trợ giảng, Cử nhân
Email: dtmle@hcmus.edu.vn
Đơn vị công tác: Bộ môn Địa Chất Công
Trình – Địa Chất Thủy Văn, Khoa Địa Chất, Trường ĐH KHTN TP.HCM
Địa chỉ liên lạc: P.C03, dãy nhà
C, cơ sở 227 Nguyễn Văn Cừ, Q.5, TP. HCM
-
Số
tín chỉ: 02 (01 tín chỉ lý thuyết + 01 tín chỉ thực tập)
o
Số tiết lý
thuyết: 15
o
Số tiết thực
hành, thực tập: 30
o
Số tiết tự
học (chuẩn bị bài và làm bài tập): 30
-
Học
phần:
o
Bắt
buộc: cho ngành: Địa Chất
-
Giờ tiếp
sinh viên (ngoài giờ học): từ 8 giờ đến 11 giờ sáng thứ 4 hàng tuần tại P.C03,
dãy nhà C, cơ sở 227 Nguyễn Văn Cừ, Q.5, TP.HCM
TÀI LIỆU HỌC TẬP VÀ THAM KHẢO
1. Nguyễn Trọng San, Đào Quang Hiếu, Đinh Công Hòa. Trắc địa cơ sở (tập 1). Nhà xuất bản xây
dựng, Hà Nôi 2002.
2. Nguyễn Tấn Lộc. Trắc địa đại
cương. Nhà xuất bản đại học quốc gia TP. Hồ Chí Minh, 2002.
1. Phạm Văn Chuyên. Trắc địa.
Nhà xuất bản xây dựng, Hà Nội 2006
2. Edward
M. Mikhail, James M. Anderson. Surveying-Theory
and Practice. WCB McGraw-Hill. New York 1997
CHUẨN ĐẦU RA:
-
Về kiến thức (KT):
1. Biết được
các khái niệm về hình dạng, kích thước của trái đất; các mặt chuẩn quy chiếu độ
cao; các hệ tọa độ trên mặt cầu và hệ độ cao.
2. Mô tả
được các bước kiểm nghiệm máy kinh vĩ và các phương pháp đo góc, đo chiều dài
và đo cao bằng máy kinh vĩ và thủy chuẩn.
3. Sử dụng
sai số trung bình cộng, sai số trung phương và sai số trung phương tương đối để
xử lý số liệu các giá trị đo trực tiếp của một đại lượng.
4. Giải quyết
các bài toán về góc định hướng, xác định tọa độ của một điểm trong trắc địa
5. Thiết kế
lưới khống chế bằng đường chuyền kinh vĩ
-
Về kỹ năng (KN):
1. Sử dụng
thành thạo máy kinh vĩ 3T5K và máy thủy chuẩn
2. Rèn luyện
kỹ năng làm việc nhóm khi thực hành đo đạc bằng máy kinh vĩ và thủy chuẩn.
-
Về thái độ (TĐ):
1.
Rèn luyện tính nghiêm túc, trung
thực của sinh viên trong quá trình đo đạc khi sử dụng máy kinh vĩ và máy thủy
chuẩn.
TÓM TẮT NỘI DUNG MÔN HỌC:
Môn học liên quan đến
các kiến thức cơ bản về hình dạng, kích thước của quả đất, các hệ quy chiếu tọa
độ thông dụng, các khái niệm về sai số trong trắc địa. Biết cách sử dụng các
máy móc, dụng cụ đo đạc trắc địa cũng như thực hành các phương pháp đo góc, đo
dài, đo cao và cách xử lý kết quả đo. Ngoài ra môn học còn liên quan đến các vấn
đề thành lập lưới không chế mặt phắng và độ cao phục vụ đo vẽ bản đồ địa hình.
NỘI DUNG CHI TIẾT MÔN
HỌC
A. PHẦN LÝ THUYẾT
Tuần
|
Nội dung
|
CĐR
|
Hoạt động giảng dạy chính trong buổi học
|
Phương pháp học tập của SV
|
|
Ở lớp
|
Ở nhà
|
||||
1
|
Chương Mở Đầu: Nhập môn Trắc Địa
I. Khái niệm và phân loại Trắc địa
II. Vai trò của Trắc địa trong đời sống xã hội.
III. Mối liên quan giữa Trắc địa và các ngành khoa học khác
IV. Dụng cụ và thiết bị đo đạc
V. Các đơn vị đo dùng trong trắc địa
|
- Thuyết
giảng
- Phiếu nhận xét về buổi học
|
- Chú ý nghe giảng và ghi chú
- Ghi vào phiếu nhận xét buổi học
|
- Đọc trước bài học của tuần tiếp
theo
|
|
2
|
Chương 1: Các khái niệm cơ bản
I. Khái niệm về hình dạng, kích
thước của trái đất và các mặt chuẩn quy chiếu tọa độ
I.1. Hình dạng tự nhiên của trái
đất
I.2. Các mặt chuẩn quy chiếu độ
cao
II. Hệ tọa độ trên mặt cầu và hệ
độ cao
II.1. Hệ tọa độ địa lý (
II.2. Hệ tọa độ trắc địa (B, L)
II.3. Hệ độ cao
III. Phép chiếu Gauss và hệ tọa
độ phẳng vuông góc
|
KT1
|
- Thuyết giảng
- Phiếu nhận xét về buổi học
|
- Chú ý nghe giảng và ghi chú
- Ghi vào phiếu nhận xét buổi học
|
- Sinh viên tự soạn phần III của
chương 1.
- Đọc trước bài học của tuần tiếp
theo
|
3
|
Chương 2: Các phương pháp đo cơ bản trong trắc địa
I. Nguyên lý đo góc và cấu tạo
máy kinh vĩ
I.1. Nguyên lý đo góc
I.2. Cấu tạo của máy kinh vĩ
I.2.1. Công dụng
I.2.2. Phân loại
I.2.3. Cấu tạo
I.3. Các thao tác cơ bản trên
máy kinh vĩ
I.3.1. Dọi điểm
I.3.2. Cân bằng máy
I.3.3. Ngắm mục tiêu
I.4. Kiểm nghiệm máy kinh vĩ
|
KT2
|
- Thuyết
giảng
- Brainstorming
- Phiếu nhận xét về buổi học
|
- Chú ý nghe giảng và ghi chú
- Suy nghĩ và trả lời câu hỏi
- Ghi vào phiếu nhận xét buổi học
|
- Đọc trước bài học của tuần tiếp
theo
|
4
|
Chương 2: Các phương pháp đo cơ bản trong trắc địa
I.5. Phương pháp đo góc bằng
I.6. Phương pháp đo góc đứng
II. Dụng cụ và các phương pháp đo dài
II.1. Khái niệm chung
II.2. Đo dài bằng thước dây
II.3. Đo độ dài bằng dây đo khoảng
cách (hay chỉ lượng cự)
|
KT2
|
- Brainstorming
- Video
- Thuyết
giảng + bài tập ví dụ
- Phiếu nhận xét về buổi học
|
- Suy nghĩ và trả lời câu hỏi
- Xem video
- Chú ý nghe giảng, ghi chú và
làm bài tập ví dụ
- Ghi vào phiếu nhận xét buổi học
|
- Ôn lại bài học và chuẩn bị bài
1 của phần thực tập.
|
5
|
Chương 2: Các phương pháp đo cơ bản trong trắc địa
III. Các phương pháp đo cao
III.1. Khái niệm chung
III.2. Phương pháp đo cao hình học
III.3. Phương pháp đo lượng giác
|
KT2
|
- Brainstorming
- Video
- Thuyết
giảng + bài tập ví dụ
- Phiếu nhận xét về buổi học
|
- Suy nghĩ và trả lời câu hỏi
Xem video
- Chú ý nghe giảng, ghi chú và
làm bài tập ví dụ
- Nhận xét buổi học
|
- Ôn lại bài học và chuẩn bị bài
2 của phần thực tập.
- Đọc trước bài học của tuần tiếp
theo
|
6
|
Chương 3: Sai số trong trắc địa
I. Phân loại sai số
I.1. Sai lầm
I.2. Sai số hệ thống
I.3. Sai số ngẫu nhiên
II. Đánh giá độ chính xác kết quả
đo trực tiếp
II.1. Sử dụng nguyên tắc sai số
trung bình cộng
II.2. Dùng sai số trung phương để
đánh giá độ chính xác kết quả đo
II.3. Dùng sai số trung phương
tương đối
|
KT3
|
- Câu đố
- Thuyết
giảng + bài tập ví dụ
- Phiếu nhận xét về buổi học
|
- Sinh viên thảo luận nhóm và trả
lời
- Chú ý nghe giảng, ghi chú và
làm bài tập ví dụ
- Ghi vào phiếu nhận xét buổi học
|
- Ôn lại bài học và chuẩn bị bài
3 của phần thực tập.
- Đọc trước bài học của tuần tiếp
theo
|
7
|
Chương 3: Sai số trong trắc địa
IV. Đánh giá độ chính xác các kết
quả đo gián tiếp
IV.1. Hàm số có dạng tổng hoặc
hiệu
IV.2. Hàm số có dạng tiếp tuyến
IV.3. Hàm số có dạng tổng quát
V. Số trung bình cộng và sai số
trung phương của nó
|
KT3
|
- Thuyết
giảng + bài tập ví dụ
- Bài tập về nhà
- Phiếu nhận xét về buổi học
|
- Chú ý nghe giảng, ghi chú và
làm bài tập ví dụ
- Ghi vào phiếu nhận xét buổi học
|
- Ôn bài thi giữa kỳ
|
8
|
Thi giữa kỳ
|
- Ôn lại bài học và chuẩn bị bài
4 của phần thực tập.
- Đọc trước bài học của tuần tiếp
theo
|
|||
9
|
Chương 4: Định hướng đường thẳng – Bài toán thuận nghịch trong trắc
địa
I. Định hướng đường thẳng
I.1. Khái niệm
I.2. Góc phương vị
I.3. Góc định hướng
II. Các bài toán thông trường về
góc định hướng
III. Bài toán thuận nghịch
III.1. Bài toán thuận
III.2. Bài toán nghịch
|
KT4
|
- Thuyết
giảng + bài tập ví dụ
- Phiếu nhận xét về buổi học
- Bài tập về nhà
|
- Chú ý nghe giảng, ghi chú và
làm bài tập ví dụ
- Ghi vào phiếu nhận xét buổi học
|
- Chuẩn bị bài 5 của phần thực tập
- Làm bài tập về nhà
|
10
|
Sửa bài tập
|
KT 2, 3, 4
|
- Sinh viên (bất kì) lên bảng giải
bài tập, các sinh viên còn lại sẽ nhận xét bài giải
|
- Ôn bài thi thực tập
|
|
11
|
Chương 5: Lưới khống chế trắc địa
I. Lưới khống chế bằng đường chuyền kinh vĩ
I.1. Khái niệm
I.2. Lập lưới đường chuyền kinh vĩ
II. Lưới khống chế độ cao kỹ thuật
II.1. Dạng lưới
II.2. Lập đường chuyền độ cao kỹ thuật
|
KT5
|
- Thuyết
giảng
- Phiếu nhận xét về buổi học
|
- Chú ý nghe giảng và ghi chú
- Ghi vào phiếu nhận xét buổi học
|
- Chuẩn bị câu hỏi để trao đổi với
giảng viên
|
12
|
Ôn tập
|
KT 1, 2, 3, 4, 5
|
- Thảo luận, giải đáp thắc mắc của
sinh viên
|
- SV đặt câu hỏi cho Giảng viên
|
Ôn bài chuẩn bị thi cuối kì
|
B – PHẦN THỰC TẬP
Sinh viên bắt đầu phần thực tập ngay khi bắt đầu học chương 2 phần
lý thuyết. Mỗi buổi thực tập kéo dài 4 tiếng (Buổi sáng từ 7h30 đến 11h30; buổi
chiều từ 13h đến 17h)
Tuần
|
Nội dung
|
CĐR
|
Hoạt động giảng dạy chính của buổi học
|
Phương pháp học tập
|
1
|
- Làm quen và thực hành cân bằng
máy kinh vĩ 3T5K và máy thủy chuẩn
- Đo chênh cao bằng máy thủy chuẩn
|
KN 1, KN 2, TĐ 1
|
- Chia nhóm thực tập
- Hướng dẫn thực hành
|
- Làm việc theo nhóm
- Sinh viên quan sát giảng viên
thực hành mẫu và thực hành.
- Sinh viên quan sát các bạn
trong nhóm thực hành, kiểm tra kết quả và canh thời gian
|
2
|
- Kiểm nghiệm máy kinh vĩ 3T5K
- Đo chênh cao bằng máy thủy chuẩn
|
KN 1, KN 2, TĐ 1
|
- Hướng dẫn thực hành
|
- Sinh viên quan sát giảng viên
thực hành mẫu và thực hành.
- Làm việc theo nhóm
- Sinh viên quan sát các bạn
trong nhóm thực hành, kiểm tra kết quả
|
3
|
Đo góc, đo dài, đo cao bằng máy
kinh vĩ và đo chuyền độ cao bằng máy thủy chuẩn
|
KN 1, KN 2
|
- Ra
đề bài thực tập về đo góc bằng, góc đứng và đo chiều dài.
|
- Thảo luận nhóm và thực hành
theo đề bài được giao và nộp kết quả vào cuối buổi học
|
4
|
Đo cao bằng máy kinh vĩ và máy
thủy chuẩn, đo chuyền độ cao
|
KN 1, KN 2
|
- Ra
đề bài thực tập về đo chiều cao của 1 vật, tòa nhà…
|
- Thảo luận nhóm và thực hành
theo đề bài được giao và nộp kết quả vào cuối buổi học
|
5
|
Ôn tập
|
KN 1, KN 2
|
- Quan sát sinh viên thực hành
|
- Ôn lại những bài thực tập đã học
|
6
|
Kiểm tra thực tập
|
- Cho sinh viên kiểm tra thực tập
|
- Làm bài kiểm tra thực tập cá
nhân
|
PHƯƠNG PHÁP VÀ HÌNH THỨC ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ HỌC TẬP
v
Điểm của môn học bao gồm 2 phần
kiểm tra: phần lý thuyết (chiếm 70% tổng số điểm học phần (TS điểm HP)) và phần
thực hành (chiếm 30% tổng số điểm học phần).
* Kiểm tra giữa kỳ: loại
hình kiểm tra trắc nghiệm (lý thuyết + bài tập) và tự luận (bài tập) chiếm 20% TS điểm HP.
* Kiểm tra cuối kỳ: loại
hình kiểm tra trắc nghiệm (lý thuyết + bài tập) và tự luận (bài tập) chiếm 50% TS điểm HP.
* Bài kiểm tra thực hành:
30% TS điểm học phần: gồm 3 phần:
- Vấn đáp (10%): trả lời 3 câu hỏi mỗi câu chiếm 3%. Trả lời đúng 3
câu được trọn 10%
- Cân bằng máy kinh vĩ (10%)
- Thực tập đo đạc 1 nội dung theo yêu cầu của giảng viên hướng dẫn
(10%)
v
Xếp loại (theo thang điểm 10)
- Xuất sắc: Tổng điểm (TĐ) từ 9 – 10
- Giỏi: TĐ từ 8 đến cận 9
- Khá: TĐ từ 7 đến cận 8
- Trung bình khá: TĐ từ 6 đến cận 7
- Trung bình: TĐ từ 5 đến cận 6
- Không đạt: TĐ nhỏ hơn 5
·
Bảng đánh giá chi tiết phần thi
cân bằng máy kinh vĩ của phần thực tập
Tiêu chí / Tiêu chuẩn
|
10
|
9
|
8
|
7
|
6
|
5
|
4
|
Thời gian
|
<= 3’
<= 4’ (nữ)
|
3’1”- 3’30”
4’1”- 4’30”
|
3’31”- 4’
4’31”- 5’
|
4’1”- 4’30”
5’1”- 5’30”
|
4’31”-5’
5’31”-6’
|
5’1”-5’30”
6’1”-6’30”
|
>5’31”
>6’31”
|
CÁC QUY ĐỊNH cho sinh viên
-
Phải tham gia ít nhất 80% thời
gian học ở lớp Thực tập (4/5 buổi thực tập), nếu tham gia ít hơn thời gian quy
định, sẽ không được tham gia kỳ kiểm tra thực tập cuối kỳ.
-
Không được đi trễ quá 15 phút
trong giờ thực tập, 2 lần đi trễ được tính là 1 buổi vắng.
-
Phải chuẩn bị bài trước khi đến
lớp (lý thuyết + thực hành).
-
Trong các buổi thi phải chuẩn bị đầy đủ
dụng cụ (viết bi, viết chì, thước, tẩy, máy tính…), không được phép mượn của bạn.
-
Sinh viên gian lận (xem tài
liệu)
trong kì thi giữa kì hoặc cuối kì sẽ
bị điểm 0 học phần này, trao đổi bài sẽ bị trừ 50% tổng số điểm và bị mời ra khỏi phòng thi.
0 nhận xét:
Đăng nhận xét