Thứ Hai, 26 tháng 1, 2015

ĐẠI HỌC QUỐC GIA TP. HỒ CHÍ MINH
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC TỰ NHIÊN
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh Phúc

ĐỀ CƯƠNG CHI TIẾT MÔN HỌC

HK2: NK 2013-2014

Thông tin chung

-          Tên học phần: TRẮC ĐỊA ĐẠI CƯƠNG
o   Tên tiếng Anh:  GEODESY / SURVEYING
-          Mã học phần: DCH 111
-          Thuộc khối kiến thức: Cơ sở ngành
-          Bộ môn – Khoa phụ trách: Bộ môn Địa Chất Công Trình – Địa Chất Thủy Văn,  Khoa Địa Chất, Trường ĐH KHTN TP.HCM
-          Giảng viên phụ trách:
Nguyễn Đình Thanh, Thạc sỹ.
Đơn vị công tác: Bộ môn Địa Chất Công Trình – Địa Chất Thủy Văn, Khoa Địa Chất, Trường ĐH KHTN TP.HCM
Địa chỉ liên lạc: P.C03, dãy nhà C, cơ sở 227 Nguyễn Văn Cừ, Q.5, TP. HCM
-          Giảng viên tham gia giảng dạy:
                  Nguyễn Thị Kim Chi, Trợ giảng, Thạc Sỹ
                  Email: ngtkchi@hcmus.edu.vn

                  Trương Tiểu Bảo, Trợ giảng, Cử nhân

                  Trần Quốc Dũng, Trợ giảng, Cử nhân

                  Châu Nhật Minh, Trợ giảng, Cử nhân
                  Email: cnminh@hcmus.edu.vn

                  Dương Thị Mỹ Lệ, Trợ giảng, Cử nhân
                  Email: dtmle@hcmus.edu.vn

                  Đơn vị công tác: Bộ môn Địa Chất Công Trình – Địa Chất Thủy Văn, Khoa Địa Chất, Trường ĐH KHTN TP.HCM
Địa chỉ liên lạc: P.C03, dãy nhà C, cơ sở 227 Nguyễn Văn Cừ, Q.5, TP. HCM
-          Số tín chỉ: 02 (01 tín chỉ lý thuyết + 01 tín chỉ thực tập)
o   Số tiết lý thuyết: 15
o   Số tiết thực hành, thực tập: 30
o   Số tiết tự học (chuẩn bị bài và làm bài tập): 30
-          Học phần: 
o   Bắt buộc: cho ngành: Địa Chất
-          Giờ tiếp sinh viên (ngoài giờ học): từ 8 giờ đến 11 giờ sáng thứ 4 hàng tuần tại P.C03, dãy nhà C, cơ sở 227 Nguyễn Văn Cừ, Q.5, TP.HCM

TÀI LIỆU HỌC TẬP VÀ THAM KHẢO
*      Tài liệu học chính:
1.      Nguyễn Trọng San, Đào Quang Hiếu, Đinh Công Hòa. Trắc địa cơ sở (tập 1). Nhà xuất bản xây dựng, Hà Nôi 2002.
2.      Nguyễn Tấn Lộc. Trắc địa đại cương. Nhà xuất bản đại học quốc gia TP. Hồ Chí Minh, 2002.
*      Tài liệu tham khảo
1. Phạm Văn Chuyên. Trắc địa. Nhà xuất bản xây dựng, Hà Nội 2006
           2. Edward M. Mikhail, James M. Anderson. Surveying-Theory and Practice. WCB McGraw-Hill. New York 1997

CHUẨN ĐẦU RA:
-        Về kiến thức (KT):
1.      Biết được các khái niệm về hình dạng, kích thước của trái đất; các mặt chuẩn quy chiếu độ cao; các hệ tọa độ trên mặt cầu và hệ độ cao.
2.      Mô tả được các bước kiểm nghiệm máy kinh vĩ và các phương pháp đo góc, đo chiều dài và đo cao bằng máy kinh vĩ và thủy chuẩn.
3.      Sử dụng sai số trung bình cộng, sai số trung phương và sai số trung phương tương đối để xử lý số liệu các giá trị đo trực tiếp của một đại lượng.
4.      Giải quyết các bài toán về góc định hướng, xác định tọa độ của một điểm trong trắc địa
5.      Thiết kế lưới khống chế bằng đường chuyền kinh vĩ
-        Về kỹ năng (KN):
1.      Sử dụng thành thạo máy kinh vĩ 3T5K và máy thủy chuẩn
2.      Rèn luyện kỹ năng làm việc nhóm khi thực hành đo đạc bằng máy kinh vĩ và thủy chuẩn.
-        Về thái độ (TĐ):
1.      Rèn luyện tính nghiêm túc, trung thực của sinh viên trong quá trình đo đạc khi sử dụng máy kinh vĩ và máy thủy chuẩn.

TÓM TẮT NỘI DUNG MÔN HỌC:
            Môn học liên quan đến các kiến thức cơ bản về hình dạng, kích thước của quả đất, các hệ quy chiếu tọa độ thông dụng, các khái niệm về sai số trong trắc địa. Biết cách sử dụng các máy móc, dụng cụ đo đạc trắc địa cũng như thực hành các phương pháp đo góc, đo dài, đo cao và cách xử lý kết quả đo. Ngoài ra môn học còn liên quan đến các vấn đề thành lập lưới không chế mặt phắng và độ cao phục vụ đo vẽ bản đồ địa hình.    


NỘI DUNG CHI TIẾT MÔN HỌC
A. PHẦN LÝ THUYẾT
Tuần
Nội dung
CĐR
Hoạt động giảng dạy chính trong buổi học
Phương pháp học tập của SV
Ở lớp
Ở nhà
1
Chương Mở Đầu: Nhập môn Trắc Địa
I. Khái niệm và phân loại Trắc địa
II. Vai trò của Trắc địa trong đời sống xã hội.
III. Mối liên quan giữa Trắc địa và các ngành khoa học khác
IV. Dụng cụ và thiết bị đo đạc
V. Các đơn vị đo dùng trong trắc địa

- Thuyết giảng

- Phiếu nhận xét về buổi học


- Chú ý nghe giảng và ghi chú
- Ghi vào phiếu nhận xét buổi học
- Đọc trước bài học của tuần tiếp theo
2
Chương 1: Các khái niệm cơ bản
I. Khái niệm về hình dạng, kích thước của trái đất và các mặt chuẩn quy chiếu tọa độ
I.1. Hình dạng tự nhiên của trái đất
I.2. Các mặt chuẩn quy chiếu độ cao
II. Hệ tọa độ trên mặt cầu và hệ độ cao
II.1. Hệ tọa độ địa lý ()
II.2. Hệ tọa độ trắc địa (B, L)
II.3. Hệ độ cao
III. Phép chiếu Gauss và hệ tọa độ phẳng vuông góc

KT1
- Thuyết giảng

- Phiếu nhận xét về buổi học
- Chú ý nghe giảng và ghi chú
- Ghi vào phiếu nhận xét buổi học
- Sinh viên tự soạn phần III của chương 1.
- Đọc trước bài học của tuần tiếp theo
3
Chương 2: Các phương pháp đo cơ bản trong trắc địa
I. Nguyên lý đo góc và cấu tạo máy kinh vĩ
I.1. Nguyên lý đo góc
I.2. Cấu tạo của máy kinh vĩ
I.2.1. Công dụng
I.2.2. Phân loại
I.2.3. Cấu tạo
I.3. Các thao tác cơ bản trên máy kinh vĩ
I.3.1. Dọi điểm
I.3.2. Cân bằng máy
I.3.3. Ngắm mục tiêu
I.4. Kiểm nghiệm máy kinh vĩ
KT2
- Thuyết giảng

- Brainstorming

- Phiếu nhận xét về buổi học
- Chú ý nghe giảng và ghi chú
- Suy nghĩ và trả lời câu hỏi

- Ghi vào phiếu nhận xét buổi học
- Đọc trước bài học của tuần tiếp theo
4
Chương 2: Các phương pháp đo cơ bản trong trắc địa
I.5. Phương pháp đo góc bằng
I.6. Phương pháp đo góc đứng
II. Dụng cụ và các phương pháp đo dài
II.1. Khái niệm chung
II.2. Đo dài bằng thước dây
II.3. Đo độ dài bằng dây đo khoảng cách (hay chỉ lượng cự)
KT2
- Brainstorming
- Video
- Thuyết giảng + bài tập ví dụ

- Phiếu nhận xét về buổi học
- Suy nghĩ và  trả lời câu hỏi
- Xem video
- Chú ý nghe giảng, ghi chú và làm bài tập ví dụ
- Ghi vào phiếu nhận xét buổi học
- Ôn lại bài học và chuẩn bị bài 1 của phần thực tập.

5
Chương 2: Các phương pháp đo cơ bản trong trắc địa
III. Các phương pháp đo cao
III.1. Khái niệm chung
III.2. Phương pháp đo cao hình học
III.3. Phương pháp đo lượng giác
KT2
- Brainstorming
- Video
- Thuyết giảng + bài tập ví dụ
- Phiếu nhận xét về buổi học
- Suy nghĩ và trả lời câu hỏi
Xem video
- Chú ý nghe giảng, ghi chú và làm bài tập ví dụ
- Nhận xét buổi học
- Ôn lại bài học và chuẩn bị bài 2 của phần thực tập.
- Đọc trước bài học của tuần tiếp theo
6
Chương 3: Sai số trong trắc địa
I. Phân loại sai số
I.1. Sai lầm
I.2. Sai số hệ thống
I.3. Sai số ngẫu nhiên
II. Đánh giá độ chính xác kết quả đo trực tiếp
II.1. Sử dụng nguyên tắc sai số trung bình cộng
II.2. Dùng sai số trung phương để đánh giá độ chính xác kết quả đo
II.3. Dùng sai số trung phương tương đối
KT3
- Câu đố

- Thuyết giảng + bài tập ví dụ


- Phiếu nhận xét về buổi học
- Sinh viên thảo luận nhóm và trả lời
- Chú ý nghe giảng, ghi chú và làm bài tập ví dụ

- Ghi vào phiếu nhận xét buổi học
- Ôn lại bài học và chuẩn bị bài 3 của phần thực tập.
- Đọc trước bài học của tuần tiếp theo
7
Chương 3: Sai số trong trắc địa
IV. Đánh giá độ chính xác các kết quả đo gián tiếp
IV.1. Hàm số có dạng tổng hoặc hiệu
IV.2. Hàm số có dạng tiếp tuyến
IV.3. Hàm số có dạng tổng quát
V. Số trung bình cộng và sai số trung phương của nó
KT3
- Thuyết giảng + bài tập ví dụ

- Bài tập về nhà

- Phiếu nhận xét về buổi học
- Chú ý nghe giảng, ghi chú và làm bài tập ví dụ


- Ghi vào phiếu nhận xét buổi học
- Ôn bài thi giữa kỳ
8
Thi giữa kỳ



- Ôn lại bài học và chuẩn bị bài 4 của phần thực tập.
- Đọc trước bài học của tuần tiếp theo

9
Chương 4: Định hướng đường thẳng – Bài toán thuận nghịch trong trắc địa
I. Định hướng đường thẳng
I.1. Khái niệm
I.2. Góc phương vị
I.3. Góc định hướng
II. Các bài toán thông trường về góc định hướng
III. Bài toán thuận nghịch
III.1. Bài toán thuận
III.2. Bài toán nghịch
KT4
- Thuyết giảng + bài tập ví dụ

- Phiếu nhận xét về buổi học

- Bài tập về nhà
- Chú ý nghe giảng, ghi chú và làm bài tập ví dụ
- Ghi vào phiếu nhận xét buổi học
- Chuẩn bị bài 5 của phần thực tập

- Làm bài tập về nhà
10
Sửa bài tập

KT 2, 3, 4
- Sinh viên (bất kì) lên bảng giải bài tập, các sinh viên còn lại sẽ nhận xét bài giải

- Ôn bài thi thực tập

11
Chương 5: Lưới khống chế trắc địa
I. Lưới khống chế bằng đường chuyền kinh vĩ
I.1. Khái niệm
I.2. Lập lưới đường chuyền kinh vĩ
II. Lưới khống chế độ cao kỹ thuật
II.1. Dạng lưới
II.2. Lập đường chuyền độ cao kỹ thuật
KT5
- Thuyết giảng

- Phiếu nhận xét về buổi học
- Chú ý nghe giảng và ghi chú
- Ghi vào phiếu nhận xét buổi học
- Chuẩn bị câu hỏi để trao đổi với giảng viên
12
Ôn tập
KT 1, 2, 3, 4, 5
- Thảo luận, giải đáp thắc mắc của sinh viên
- SV đặt câu hỏi cho Giảng viên
Ôn bài chuẩn bị thi cuối kì



B – PHẦN THỰC TẬP
Sinh viên bắt đầu phần thực tập ngay khi bắt đầu học chương 2 phần lý thuyết. Mỗi buổi thực tập kéo dài 4 tiếng (Buổi sáng từ 7h30 đến 11h30; buổi chiều từ 13h đến 17h)

Tuần
Nội dung
CĐR
Hoạt động giảng dạy chính của buổi học
Phương pháp học tập
1
- Làm quen và thực hành cân bằng máy kinh vĩ 3T5K và máy thủy chuẩn
- Đo chênh cao bằng máy thủy chuẩn
KN 1, KN 2, TĐ 1
- Chia nhóm thực tập
- Hướng dẫn thực hành

- Làm việc theo nhóm
- Sinh viên quan sát giảng viên thực hành mẫu và thực hành.
- Sinh viên quan sát các bạn trong nhóm thực hành, kiểm tra kết quả và canh thời gian
2
- Kiểm nghiệm máy kinh vĩ 3T5K
- Đo chênh cao bằng máy thủy chuẩn
KN 1, KN 2, TĐ 1
- Hướng dẫn thực hành

- Sinh viên quan sát giảng viên thực hành mẫu và thực hành.
- Làm việc theo nhóm
- Sinh viên quan sát các bạn trong nhóm thực hành, kiểm tra kết quả
3
Đo góc, đo dài, đo cao bằng máy kinh vĩ và đo chuyền độ cao bằng máy thủy chuẩn
KN 1, KN 2
- Ra đề bài thực tập về đo góc bằng, góc đứng và đo chiều dài.
- Thảo luận nhóm và thực hành theo đề bài được giao và nộp kết quả vào cuối buổi học
4
Đo cao bằng máy kinh vĩ và máy thủy chuẩn, đo chuyền độ cao
KN 1, KN 2
- Ra đề bài thực tập về đo chiều cao của 1 vật, tòa nhà…
- Thảo luận nhóm và thực hành theo đề bài được giao và nộp kết quả vào cuối buổi học
5
Ôn tập
KN 1, KN 2
- Quan sát sinh viên thực hành
- Ôn lại những bài thực tập đã học
6
Kiểm tra thực tập

- Cho sinh viên kiểm tra thực tập
- Làm bài kiểm tra thực tập cá nhân


PHƯƠNG PHÁP VÀ HÌNH THỨC ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ HỌC TẬP
v  Điểm của môn học bao gồm 2 phần kiểm tra: phần lý thuyết (chiếm 70% tổng số điểm học phần (TS điểm HP)) và phần thực hành (chiếm 30% tổng số điểm học phần).
*      Phần lý thuyết được chia làm 2 phần:
* Kiểm tra giữa kỳ: loại hình kiểm tra trắc nghiệm (lý thuyết + bài tập) và tự luận (bài tập) chiếm 20% TS điểm HP.
* Kiểm tra cuối kỳ: loại hình kiểm tra trắc nghiệm (lý thuyết + bài tập) và tự luận (bài tập) chiếm 50% TS điểm HP.
*      Phần thực hành:
* Bài kiểm tra thực hành: 30% TS điểm học phần: gồm 3 phần:
- Vấn đáp (10%): trả lời 3 câu hỏi mỗi câu chiếm 3%. Trả lời đúng 3 câu được trọn 10%
- Cân bằng máy kinh vĩ (10%)
- Thực tập đo đạc 1 nội dung theo yêu cầu của giảng viên hướng dẫn (10%)
v Xếp loại (theo thang điểm 10)
- Xuất sắc: Tổng điểm (TĐ) từ 9 – 10
- Giỏi: TĐ từ 8 đến cận 9
- Khá: TĐ từ 7 đến cận 8
- Trung bình khá: TĐ từ 6 đến cận 7
- Trung bình: TĐ từ 5 đến cận 6
- Không đạt: TĐ nhỏ hơn 5
·         Bảng đánh giá chi tiết phần thi cân bằng máy kinh vĩ của phần thực tập
Tiêu chí / Tiêu chuẩn
10
9
8
7
6
5
4
Thời gian
<= 3’
<= 4’ (nữ)
3’1”- 3’30”
4’1”- 4’30”
3’31”-  4’
4’31”- 5’
4’1”- 4’30”
5’1”- 5’30”
4’31”-5’
5’31”-6’
5’1”-5’30”
6’1”-6’30”
>5’31”
>6’31”

CÁC QUY ĐỊNH cho sinh viên
-        Phải tham gia ít nhất 80% thời gian học ở lớp Thực tập (4/5 buổi thực tập), nếu tham gia ít hơn thời gian quy định, sẽ không được tham gia kỳ kiểm tra thực tập cuối kỳ.
-        Không được đi trễ quá 15 phút trong giờ thực tập, 2 lần đi trễ được tính là 1 buổi vắng.
-        Phải chuẩn bị bài trước khi đến lớp (lý thuyết + thực hành).
-        Trong các buổi thi phải chuẩn bị đầy đủ dụng cụ (viết bi, viết chì, thước, tẩy, máy tính…), không được phép mượn của bạn.

-        Sinh viên gian lận (xem tài liệu) trong kì thi giữa kì hoặc cuối kì sẽ bị điểm 0 học phần này, trao đổi bài sẽ bị trừ 50% tổng số điểm và bị mời ra khỏi phòng thi.

0 nhận xét:

Đăng nhận xét