Thứ Năm, 25 tháng 12, 2014

CÂU 1). Địa chất khác địa mạo
Địa mạo là 1 bộ môn khoa học nghiên cứu địa hình bề mặt Trái Đất về các mặt hình thái, nguồn góc phát sinh và lịch sử phát triển. Nó ko những nghiên cứu quy luật biến đổi hiện tại mà cả quá khứ cũng như hướng phát triển tương lai của địa hình mặt đất.
Địa mạo: nghiên cứu mặt đất và thông thường là đối với những dạng đang tồn tại
Địa chất: có đối tượng nghiên cứu là vỏ trái đất, lòng đất, những lực hoạt động trong lòng đất và sự phát triển của trái đất trong quá khứ
Đại lí tự nhiên: địa mạo có đối tượng nghiên cứu hẹp hơn: chủ yếu nghiên cứu hợp phần địa hình trong cảnh quan địa lí.

CÂU 2). Khái niệm địa hình
  Địa hình là một hợp phần quan trọng của môi trường địa lý đồng thơi là sản phẩm của lịch sử phát triển địa chất. Nó phát triển trên nền tảng tương tác của 2 nhóm tác nhân nội lực và ngoại lực.
Là một khái niệm dc sử dụng rộng rãi trong k.h và đời sống đẻ mô tả diện mạo bề mặt lớp vỏ cứng của earth .  nó là tập hợp cảu vô vàn những thể gồ ghề, lồi lõm hoặc tương đối bằng phẳng, phân cách với nhau bởi những đường ranh giới ít nhiều rõ ràng. Tức là tập hợp của các dạng địa hình( quả đồi, con sông , gò đất , bãi bồi, doi cát…)

CÂU 3) phân biệt đảo đại dương và đảo lục đại
Đảo lục địa: thường nằm ngay ven rìa các khối lục địa lớn, trên thềm lục địa. cấu trúc địa chất của chúng gần gũi hoặc chính là phần kéo dài của các vùng rìa lục địa và thế giới động vật, thực vật của chúng thường cũng tương tự như nhau. Những nét giống nhau ấy là bằng chứng về sự chia cắt mới đây do dao động mực nước đại dương và vận động hạ lún địa phương của các biển ven rìa ,nghĩa là trước đây k lâu chúng con gắn liền với các lục địa.
Đảo đại dương: thường có kích thước nhỏ, nằm cách xa đại lục và chưa bao giờ là bộ phận của lục địa. thông thường, có 2 loại là đảo san hô và đảo núi lửa, song thực ra chúng có nguồn gốc núi lửa, bởi vì san hô là những thành tạo mới xuất hiện sau này trên đỉnh các chóp núi lửa còn lập lờ dưới mực nước biển.( quần đảo hoàng sa, trường sa)

CÂU 4) CHU KỲ ĐỊA LÍ CỦA DAVIS. (trẻ-trưởng thành-già)
Trẻ: các thung lũng hình chữ v, xâm thực sâu thống trị, trắc diện ngang hẹp. ít  hoặc k có bái bồi. nhiều ghềnh thác dốc xuống cộng với vài hồ và đầm lầy đã chạm khắc lòng sông.
Trưởng thành: địa hình dạng mương, máng. Toàn bộ địa hình dốc ngoại trừ các bãi bồi, thung lũng hình chữ U, 1 vài nhánh sông nhỏ có chỗ bị uốn khúc, năng lượng địa hình lớn.
Già: thung lũng mở rộng cùng với dòng chảy sông uốn khúc khắp nơi. Có sự phân ra nhưng không ro ràng của 2  dạng địa hình giữa sự xói mòn còn lại đá có kháng sức cứng hơn và sự xói mòn gần như bằng phẳng của bề mặt nền.

Câu 5.nguyên nhân hình thành thác.Do sông chảy qua đó gặp phải khối đá cứng, chưa bị bào mòn hết. cùng với khối đá mềm bị bào mòn đi tạo bậc thâp bậc cao hay còn gọi là sự phân bậc của dòng sông. Hay trong quá trình kiến tạo hoạt động địa chất tạo nên những đứt gãy , đẩy phần thường nguồn sông lên phần dưới thác hạ xuống.( thác liên khương-đà lạc)

CÂU 6) các loại mạng sông chính.

Mạng sông hình nhánh cây: đặc trưng là có rất nhiều nhánh và sắp xếp dạng nhánh cây nhưng k thể hiện một hướng thống trị nào cả. trong cách sắp xếp này cấu trúc địa chất k có ý nghĩa quyết định , trái lại ảnh hưởng của các nhân tố ngoại lực của đặc điểm lớp thực vật, lượng mưa…lại có tác dụng rõ ràng hơn. Tuy nhiên vẫn thấy có mối liên hệ giữa kiểu mạng sông này với những khu vực phát triển đá trầm tích có cấu trúc nằm ngang. Nó cũng có thể hình thành ở khu vực mặt đất có độ nghiêng tương đôi thoải và khả năng chống bào mòn tương đối đồng đều.(nền 1 loại đá đặc tính đồng nhất địa hình ngang bằng>>nhánh theo  nhiều hướng)

Mạng sông dạng bức xạ:


 ở khu vực địa chất có cấu tạo kiểu nâng dạng vòm các chóp núi lửa, các dòng sông thường chảy tỏa ra 4 phía theo chiều dốc hoặc hướng vào trung tâm và tạo thành mạng sông dạng bức xạ tỏa tia hoặc hướng tâm(trong các bồn trũng giữa núi)
Mạng sông dạng song song(dàn)

: phát triển ở những khu vực có những nếp uốn hoặc dạng đứt gãy kiến tạo nằm song song với nhau, trên các đồng bằng biển có độ nghiêng chung, tại các khu vực có những loại đất đá cứng mềm khác nhau hoặc rất dốc hay thế nằm đảo ngược.
Mạng sông hình kẻ ô(chữ nhật): các dòng sông hội lưu với nhau thành những chỗ gãy khúc vuông góc. Thường phát triển ở vùng cấu tạo uốn nếp, đơn nghiêng và ở những vùng có nhiều đứt gãy kiến tạo sắp xếp thành mang khẻ ô. Thông thương các đoạn sông dài hợp thành những thung lũng dọc trong các miền núi, có các đoạn ngắn-thung lũng ngang.
Câu 7 :Mối quan hệ giữa dòng chảy, địa hình và cấu trúc địa chất
Dòng chảy, địa hình và cấu trúc địa chất có mối tương quan chặc chẽ với nhau.Dòng chảy làm thay đổi bề mặt địa hình.Cấu trúc địa chất khác nhau sẽ cho dạng địa hình khác nhau.Cấu trúc địa chất và hình dạng địa hình sẽ quyết định kiểu dòng chảy

Câu 8:Đặc điểm địa hình và quá trình chi phối trong giai đoạn sông trẻ
Trắc diện ngang còn rất hẹp , có dạng khe hẻm hoặc hình chữ V . Ở giai đoạn này quá trình xâm thực và nhất là xâm thực sâu thống trị. Chua có dạng địa hình tích tụ phù sa ở đáy sông
Dặc điểm địa hình: Sông tương đối thẳng, địa hình dốc, thác và ghềnh vẫn còn tồn tại ở dọc các khe hẻm hẹp, sông chảy qua những thung lũng hẹp, qua những vùng đá gốc với tốc độ nhanh.Quá trình chi phối: Quá trình xâm thực bào mòn và quá trình vẫn chuyển. Xâm thực sâu là chủ yếu.

Câu 9:Đặc điểm địa hình và quá trình chi phối trong giai đoạn sông già
Là giai đoạn phát triển cuối cùng trong 1 chu chu trình xâm thực hoàn chỉnh . vào gd này dòng sông đã tạo cho mình trắc diện dọc hoàn thành , tức là dòng sông đã có độ dốc thuận tiện nhất cho dòng chảy . Trong thung lũng đã hình thnah2 nhiều bậc thềm tích tụ , ở đáy có bãi bồi rộng, nhiều khi là đồng bằng phù sa lớn
Đặc điểm địa hình: Sông rất uống khúc quanh co, có hồ móng bò, có đồng lụt rộng lớn ở 2 bên bờ sông. Tốc độ dòng chảy chậm, địa hình nhìn chung tương đối bằng phẳng.Quá trình chi phối: Quá trình tích tụ vật liệu và vật chuyển trong đó tích tụ là chủ yếu. Xâm thực rất ít, chỉ xâm thực ngang.

Câu 10:So sánh các sông ở nam bộ và nam trung bộ
Sông ở nam bộ: địa hình nam bộ tương đối bằng phẳng. tốc độ dòng chảy sông thấp, sông có chiều dài lớn, hình dạng sông chủ yếu là dạng nhánh cây. Quá trình vận chuyển và tích tụ chiếm ưu thế.
Sông ở nam trung bộ: Địa hình dọc theo sông ở nam trung bộ tương đối dốc. Chiều dài sông ngắn tốc độ dòng chảy lớn, quá trình xâm thực là chủ yếu.
 
Câu 11:Địa hình thềm (thềm tích tụ, thềm cấu trúc, thềm kiến tạo)
Thềm sông: nằm trền đồng bồi, là vật liệu bở rời. Độ cao chênh lệch giữa các bậc thềm nhỏ (thường vài met đến hơn mười mét). Các bật thềm càng cao thì càng xưa.Thềm cấu tạo: xuất hiện trên vách thung lũng, có vách đá gốc lộ ra. Ngang qua rồi dốc lên. Bậc thềm nằm trên vách, độ cao chên lệch giữa các bậc thềm lớn.
Thềm kiến tạo: Tạo thành do các đứt gãy kiến tạo, độ cao chênh lệch các bậc thềm lớn có khi tới cả trăm mét,

Câu 12:Thềm sông (thềm phù sa) đặc điểm địa hình địa mạo, nguyên nhân hình thành và ý nghĩa của thềm sông.
Đặc điểm địa hình, địa mạo: Vật liệu bở rời, nằm ở 2 phía của sông, độ cao thấp. tương đối bằng phẳng. chênh lệch độ cao giữa các bậc thềm thấp từ vài mét đến hơn 10 met.Nguyên nhân hình thành: Do sự thay đổi lưu lượng của dòng nước. chủ yếu là do hạ mực gốc. Bậc thềm sông là do sự bồi tụ vật liệu của lòng sông mang ra. Khi bồi tụ được 1 bậc thềm sau đố nước sông hạ mực gốc và bồi tụ thêm một bậc thềm nữa với độ cao thấp hơn.Ý nghĩa: nghiên cứu thềm sông cho ta biết lịch sử hình thành con sông. Cũng như góp phần nghiên cứu địa hình địa mạo của vùng có sông đi qua.

Câu 13:Tam giác châu sông hồng và tam giác châu sông mekong.
Tam giác châu là một vùng đất tiếp giáp giữa cuối con sông và biển. là nơi tích tụ vật liệu bở rời được sông mang từ lục địa ra. Nên lượng phù sa ở đây rất lớn.Tam giác châu sông Mekong: Là tam giác châu lớn với diện tích khoảng 40000km2. Địa hình bằng phẳng. được hình thành vào thời kì biển thoái. Nằm nơi tiếp giáp giữa sông Mekong đổ ra biển. nên vật liệu từ sông Mekong mang ra được tích tụ tại đây. Tạo tam giác châuTam giác châu sông Hồng: là tam giác châu được hình thành do sự tích tụ vật liệu của 2 hệ thống sông: sông Hông và sông Thái Bình tạo ra tam giac châu sông Hồng. diện tích tam giác châu sông Hồng nhỏ hơn tam giác châu sông Mekong.

Câu 14:Mô tả và giải thích nguồn gốc hình thành của thác ghềnh.
Mô tả:Thác: là nơi nước đổ từ cao xuống thấp, độ cao vài chục mét có khi lên tới cả trăm mét. Địa hình dốc gần như thẳng đứng. lượng nước nhiều, tốc độ dòng chảy rất lớn. chảy kiểu dòng.Ghềnh: là nơi nước chảy từ cao xuống thấp, độ đốc tương đối lớn nhưng không đều. nươc chảy siết. và chảy theo kiểu xoáy lộn.
Nguồn gốc:Thác: do đứt gãy kiến tạo hoặc hoạt động địa chất làm cho có sự chênh lệch rất lớn trên dòng chảy, địa hình gần như thẳng đứng làm thế nước mạnh và đổ xuống tạo dòng thác.Ghềnh: do sự lởm chởm của đá ( thường là ở thượng nguồn). khác sức vật liệu không đều làm cho dòng chảy không ổn định, nước chảy siết và xoáy mạnh.
Heo Bên Đường câu 5: sự hình thành thác ghếnh ở miền núi: thác ghếnh chủ yếu hình thành ở vùng núi cao, có địa hình cao, vì những nơi này có năng lượng dòng chảy cao. sông chảy trên nền đá có kháng sức không đồng đều. nên sự xâm thực của sông mỗi nơi mỗi khác (như nơi đá mềm thì bị đào khoét sâu trong khi đá cứng thì vẫn giữ nguyên), nhất là khi sông ở thượng nguồn thì hiện tượng đào lòng sâu là chủ yếu. Hiện tượng này đã dẫn đến sự chênh lệch địa hình(trong cùng 1 con dòng chảy). khi sự chênh lệch này k quá quan trọng thì xuất hiện ghềnh. khi sự chênh lệch này trở nên quan trọng thì gọi là thác. nếu muốn a có thể mở rộng thêm là ở việt nam, mưa tập trung theo mùa, nên sự xâm thực của sông trong mùa mưa càng mạnh.

CHƯƠNG 4: SẢN PHẨM PHÓNG HÓA
Câu 15:Sự thành tạo đất:  nguồn gốc, thành phần, tính chất vật lý, các tác nhân chi phối sự thành tạo đất. phân loại đất, mô tả một số loại.
Sự thành tạo đất:Nguồn gốc: đất là sản phẩm phong hóa các đá
Thành phần:Vô cơ: cát, bột sét… và các chất khoáng hòa tan. Nó có từ sự phong hóa đá mẹ.Hữu cơ: sinh vật, nước và không khí
Tính chất vật lý:
Các tác nhân chi phối sự thành tạo của đất:Thạch học: thành phần của đá, kích thước, độ rỗng…Khí hậu: nhiệt độ, độ ẩm, lượng nước…Địa hình: đồi, dốc, đồng bằng…Thời gian
Phân loại đất: mỗi nước khác nhau có sự phân loại đất khác nhau. Ngay trong cùng một nước, các ngành khác nhau sử dụng phân loại khác nhau tùy thuộc theo mục đích sử dụng của ngành mình.
Nguyên tắc phân loại: trong địa chất công trình người ta phân loại dựa vào 3 nguyên tắc:Nguồn gốc thành tạoPhức hệ thạch học.Kiểu thạch học
Mô tả một số loại

Câu 16:Hiện tượng Laterit hóa ở Việt Nam: sự phân bố, quá trình diễn tiến, hậu quả và một số biện pháp khắc phục.
   Phân bố: chủ yếu ở nơi có địa hình dốc thoải nơi có sự chênh lệnh nhiệt độ và lượng mưa, thay đổi mực nước ngầm theo mùa và không có lớp thực vật che phủ bên trên. Ở Việt Nam thì vùng ĐNB và Tây Nguyên có nhiều Laterit nhất.
   Laterit là quá trình rửa trôi các nguyên tố của đá mẹ đặc biệt là các nguyên tố dể hòa tan như Si, Na, K, Ca, Mg. Các nguyên tố Fe, Al, Mn được giữ lại. Vào mùa mưa các nguyên tố này ở trong nước ngầm dưới dạng Ion trong hợp chất Hidroxit (hidroxit săt, hidroxit nhôm) vào mùa khô do lượng thoát hơi cao các hidroxit sự thoát hơi đó đi lên  mặt đất không có lớp thực vật che phủ gặp nhiệt độ cao các hidroxit này phân hủy ra các oxit kim loại sắt, nhôm, mangan tạo thành laterit.
   Hậu quả:Làm cơ lý tính đất giảm sút, giữ ẩm kém, hút và giữ ẩm kém.Có điều kiện rửa trôi và xói mòn mạnh hơn vì không có lớp phủ thực vât.Đất nghèo dinh dưỡng: thực vật và vi sinh vật không phát triển được.
   Biện pháp:Không để mất rừng, duy trì hệ thống thảm thực vật càng dày càng tốt.Hạn chế các quá trình rửa trôi và tích lũy sắt, mangan.Không để mạch nước ngầm lên xuống thất thường.Khai thác laterit hợp lý.Làm hồ nước
Heo Bên Đường câu hai: Hiện tượng laterit hóa thường diễn ra ở vùng Tây Nguyên, Nam Trung Bộ (nói chung là nơi có hiện tượng hai mùa mưa nắng rõ rệt với có hàm lượng oxit Nhôm với Sắt nhiều thì thường xảy ra hiện tượng laterit hóa). Qúa trình: Vào mùa mưa, nước rửa trôi tất cả các loại ion trong tầng đất phong hóa. các ion như Natri, Kali thì dễ bị rửa trôi, tính hoạt động cao, dễ bị dòng nước ngầm mang đi. đối với các oxit sắt, nhôm thì ngược lại, tính hoạt động kém, nên bị giữ lại ở tại vị trí tầng E (đây là tầng bão hòa nước vào mùa mưa và thoáng khí vào mùa khô). Đến mùa khô, mực nước ngầm hạ xuống, tầng E trở nên thoáng khí, thiếu nước. các oxit sắt, nhôm dần trở nên rắn chắc, kết với nhau (trở thành đá ong). Sau một thời gian dài, lớp đá ong này sẽ không cho dòng nước ngầm thấm lên trên lớp vỏ phong hóa bên trên cũng như không cho nước mưa ở trên ngấm xuống. Hậu quả là làm đất phong hóa ở trên bị xói mòn nhiều, chất dinh dưỡng (chất mùn) của đất cũng bị rửa trôi vào mùa mưa. Đến mùa khô thì cây trồng không thể sống được do k đk cung cấp nước từ mạch nước ngầm. Biện phấp thì chỉ có thể ngăn chặn ngay từ đầu thôi anh, như kiểu trồng cây nhiều (để làm cho đất k bị khô nên ngăn cản quá trình laterit hóa),,,,

CHƯƠNG 3: PHONG HÓA

Câu 17:Quá trình phong hóa và vai trò của nó đối với sự thay đổi địa hình địa mạo:Quá trình phong hóa là thể tổng hợp những biến đổi của lớp đất đá trên bề mặt dưới tác dụng lý hóa học gây nên bởi sự dao động nhiệt độ, nước mưa, nước dưới đất, độ ẩm, khí CO2 và các loại axit có trong thiên nhiên, khí oxi và hoạt động của giới sinh vật.Vai trò: góp phần làm thay đổi thành tạo địa hình. Dựa vào các tác nhân phong hóa ta có thể đoán được sự thay đổi sau này của địa hình

Câu 18:Phân tích chi tiết về quá trình phong hóa hóa học; các yếu tố chi phối; các sản phẩm được hình thành cũng như phân của các sản phẩm này.
   Là quá trình phá hủy đá mẹ kèm theo sự thay đổi thành phần hóa học và khoáng vật:Quá trình thủy phân (nước ngâm vô các khoáng vật tạo đá biến khoáng vật này thành khoáng vật khác) và quá trình hòa tan (hòa tan các khoáng vật trong đá tạo ra các sản phẩm ở dạng chất hòa tan).Quá trình oxi hóa.Quá trình thủy hợp: xãy ra đối với những khoáng háo nước, nước ngấm vào khoáng tạo thành khoáng khác
   Các yếu tố chi phối:Khí hậu: nhiệt độ và độ ẩm ( 2 yếu tố  này gây tác động dữ dội nhất đến phong hóa hóa học).Thạch học: loại đá nào có nhiều khoáng vật đầu dãy powen thì dể bị phong hóa hơn các khoáng vật cuối dãy powen (ngoài ra còn có độ rỗng, độ xốp, hạt độ khoáng vật, khoáng vật càng to thì ít bị phóng hóa hơn là khoáng vật kích thước nhỏ).Tỷ lệ diện tích tiếp xúc với môi trường bên ngoài.Thời gian
Sản phẩm:

CHƯƠNG 2: CÁC CHU KÌ ĐỊA LÝ CỦA DAVIS – QUÁ TRÌNH NỘI SINH VÀ NGOẠI SINH

Câu 19:Phân tích các nhóm tác nhân chi phối các quá trình địa mạo (nội sinh, ngoại sinh).Nội sinh:Nhóm yếu tố nền đất đá: loại đá đá (thành phần thạch học), kiến trúc địa chất, hoạt động kiến tạo
Ngoại sinh:Tác nhân phong hóa: phong hóa vật lý, phong hóa học.Xâm thực: nước lỏng (nước chảy trên mặt, nước ngầm, sông biển), gió, băng hà, bản thân tính chất vật liệu trầm tích.Vận chuyển. Quá trình tích tụ: tốc độ dòng nước, bản chất của vật liệu mang đi (kích thước, độ mài tròn, loại vật liệu…)

Câu 20:Các quá trình nội sinh và ngoại sinh tác động đến sự thay đổi của địa hình.Các quá trình nội sinh:Hoạt động kiến tạo, kiến tạo mảng: động đất và núi lửa, hoạt động xâm nhập của magma, hoạt động uốn nếp, nén ep, đứt gãy, đứt toạc...Hoạt động tân kiến tạo: người ta chú ý tới những dịch chuyển trong giai đoạn gần đây, nó không để lại kiến trúc trong đá, nó chỉ để lại những dâu hiệu trên địa hình. Vd: hang chân sóng => địa hình nâng lên. Các thềm sông
Các quá trình ngoại sinh:quá trình phong hóa,quá trình xâm thực,quá trình vận chuyển,quá trình tích tụ

Câu 21:Trình bày về chu trình địa lý của Davis. Ý nghĩa của việc phân chia các giai đoạn trẻ, trưởng thành và già trong chu trình. Vai trò của chu trình trong nghiên cứu địa mạo.đây là mô hình đầu tiên được đưa ra về sự tiến hoá của địa hình theo thời giantrong vùng khí hậu ẩm.Phân chia thành 3 giai đoạn phát triển của địa hình: trẻ, trưởng thành, già:Giai đoạn trẻ: khối lđ nâng lên, chênh lệch độ cao đh và mực nước biển lớn nhất (qt xâm thực diễn ra mạnh, chênh lệch độ cao đỉnh dốc và chân dốc lớn nhất, gốc dốc lớn).Giai đoạn trưởng thành: kết thúc quá trình phát triển và được đặc trưng bằng sự khoét sâu nhanh chóng tạo ra thung lũng sâu hẹp.Giai đoạn già: hạ thấp sườn thung lũng và đỉnh phân  thuỷ, tốc độ khoét sâu giảm, xâm thực ngang thống trị, đáy thung  lung mở rộng, tạo bãi bồi
   Ý nghĩa phân chia các giai đoạn: để làm các mô hình giả định chuẩn cho các  dạng địa hình. Từ đó biết được địa hình khảo sát đang trong gđ nào và sau này sẽ biến đổi ntn
   Vai trò: có vai trò rất quan trọng trong nghiên cứu địa mạo, làm nền cơ sở để đánh giá nghiên cứu các dạng đh và sự tiến hoá của địa hình sau này ..từ đó đưa ra các hướng, biện pháp thích hợp để phục vụ cho lợi ích, đời sống của con người
CÂU HỎI BỔ SUNG

Câu 22:Địa mạo Karst: là hiện tượng địa chất do nước dưới đất và nước trên bề mặt hòa tan, rửa lũa các đá dễ hòa tan. Những đá có thể hòa tan được trong nước hoặc trong dung dịch nước chứa CO_2 hay một số axit vd: muối mỏ, thạch cao, anhydrite, đá vôi,…

Câu 23:Khí hậu và địa hình: khí hậu có ảnh hưởng trực tiếp hoặc gián tiếp đến địa hình, thông qua các hợp phần của môi trường địa lý như khí,thủy,sinh,băng quyển. trái lại địa hình cũng ảnh hưởng to lớn đối với khí hậu nhất là vi khí hậu bởi nó gây ra sự phân dị của khí hậu theo chiều ngang hay chiều thẳng đứng

Câu 24:Địa hình, địa mạo, địa chất. điểm khác nhau giữa địa mạo và địa chất:Địa hình là hình dạng của mặt đất, là kết quả của quá trình địa chất  lâu dài  và phức tạp. địa hình chịu tác động tổng hợp của các quá trình địa chất  nội sinh và ngoại sinh nên nó luôn biến đổi theo thời gian.Địa mạo học là môn khoa học nghiên cứu địa hình bề mặt trái đất về các mặt hình thái ,nguồn gốc phát sinh và lịch sử phát triển.Địa mạo tập trung nghiên cứu :nghiên cứu những qui luật biến đổi hiện tại, quá khứ cũng như hướng phát triển tương lai của địa hình mặt đất.Địa chất là môn khoa học nghiên cứu về trái đất , các vật liệu hình thành trái đất , cấu trúc của những vật liệu đó và các quá trình hoạt động của chúng. Một phần quan trọng của địa chất học là nghiên cứu về thành phần, các quá trình, cấu trúc của trái đất thay đổi như thế nào theo thời gian.Địa chất học tập trung nghiên cứu cấu trúc và lịch sử phát triển địa chất.Điểm khác nhau giữa địa mạo và địa chất: khác biệt căn bản là địa mạo nghiên cứu bề mặt trái đất và thông thường là đối với những dạng đang tồn tại còn địa chất có đối tương nghiên cứu là vỏ trái đất , lòng đất, những lực hoạt động trong lòng đất sự phát triển của trái đất trong quá khứ.
Câu 25: 3 giai đoạn của 1 con sông
   đây thuộc giai đoạn trưởng thành. Thấy địa hình bị cắt xẻ mạnh. Những dòng chảy xuất hiện dày đặc và bào mòn mạnh khiến cho địa hình có mật độ chia cắt ngang cao. Chênh lệch địa hình cao. Diện tích bằng phẳng bị thu hẹp, địah hình ghồ ghề chiếm phần lớn khu vực. Các núi có sườn dốc hình cánh cung nhưng không liên tục, do sự xem kẹp of các lớp đá trầm tích có kháng sức không đồng đều ( đá cứng có thể là cát kết, sườn dốc thường thẳng đứng, lớp đá mềm có thể là bùn sét kết, có sườn dốc hình cánh cung). Các đỉnh núi trong vùng có dạng mặt bàn, đó là do các lớp đá cát kết cứng chắc nên khó bào mòn
   giai đoạn trẻ : Địa hình trong khu vực tương đối bằng phẳng. Các dòng chảy chưa xuất hiện nhiều, do kháng sức đồng đều of lớp cát nên dòng chảy có dạng nhánh cây. Lòng sông sâu do: lớp cát kết chắc chắn nên khó mở rộng bề ngang, nhưng lớp bùn kết mềm nên sẽ bị bào mòn sâu, khiến cho lòng sông hẹp nhưng sâu. Nhiều hẽm vực, ca nhông sâu, hẹp, vách cao dựng đứng.
   giai đoạn già: quá trình nào mòn of các dòng chảy khiến cho khu vực bị hạ mòn, địa hình trong giai đoạn già thấp hơn so với giai đoạn trẻ. dòng chảy trong giai đoạn già bồi đắp cho khu vực một địa hình bằng phẳng , sông chảy quanh co, uốn khúc, xuất hiện nhiều hồ móng bò. trong vùng còn có các gò đồi sót, có đỉnh bằng và sườn tương đối dốc.
Câu 26:hinh uon nep:ảnh hưởng của uốn nếp tới dòng chảy trong vùng: các dòng chảy chảy theo phương TTB-ĐĐN nên có thể suy đoán các nếp uốn kéo dài theo phương ttb-đ đn. các đỉnh nếp uốn lồi là các đường giữa hai dòng sông (do sông thường k chảy trên vùng địa hình cao, nhất là đường đỉnh). nơi có các dòng chảy thường là nếp lõm, do địa hình thấp. Các sông nhánh ngắn và thường vuông góc với dòng chảy chính, do nó chảy từ hai bên cánh nếp lồi xuống. Có một vài đoạn nhánh sông nối hai sông chính với nhau, đó có thể do các nếp uốn có những đứt gãy nhỏ, dòng chảy bào mòn nhiều, mở rộng ra và lâu ngày nối hai dòng chảy chính, gây ra hiện tượng đoạt giang.
Câu 27:Bac them song:
Đây là ảnh bãi bồi nha các đồng chí, vẽ lại cho biết cách vẽ đi.


không đạt được trạng thái trắc diện cân bằng, nhưng nó vẫn có thể hình thành được các đồng bồi rộng lớn, làm địa hình từ ghồ ghề giai đoạn trưởng thành trở nên bằng phẳng. Xuất hiện hiện tượng cắt khúc uốn hình thành hồ móng bò và sông chảy quanh co uốn khúc. Và nó là thuộc giai đoạn già:
Đây là giai đoạn phát triển cuối cùng của thung lung sông trong 1 chi trình xâm thuc75 hoàn chỉnh . Vào giai đoạn này dòng sông đã tạo cho mình 1 trắc diện học hoàn thành , tức là long sông đã có độ dốc thuận tiện nhất cho dòng chảy . thung lung đã hình thành nhiều bậc thềm tích tụ , ở đáy có bãi bồi rộng, nhìu khi là đồng bằng phù sa rộng lớn . Hoạt động xâm thực và tch1 tụ đã cân bằng
Câu 28:Hinh nui dang vom:

các dòng chảy uốn theo hình vòng cung, sau đó mới thoát ra ngoài, chứng tỏ địa hình đây có các đường định và đường đỉnh nằm nằm song song xen kẽ và có dạng hình vòng cung. các sông nhánh ngắn và vuông góc với dòng chảy chính là do nó chảy từ hai bên địa hình cao xuống. những nơi đường đỉnh là các lớp đá trầm tích cứng (nên chưa bị bào mòn hết). Dòng chảy chảy trong vùng đất bằng phẳng of các lớp đá trầm tích mềm bị bào mòn. ta thấy xuất hiện các dang nằm đơn nghiêng (dựa vào mặt cắt địa chất giải đoán của vùng: các sông nằm lệch về một bên chứ không nằm chính giữa hai đường đỉnh). đây là dạng đơn nghiêng of các lớp đá trầm tích bị nghiêng. ở giưa đường phân thủy và đường định k rõ ràng, đó có thể do địa dhinhf ghồ ghề lồi lõm. các đỉnh nhọn lởm chởm....
-Đây là khu vực núi dạng vòm bị xâm thực
-Những nơi có đường tụ thủy là những nơi có nền đá mềm
-Đường đỉnh và đường đáy là những đường song song và xen kẽ nhau => Đây là nền đá trầm tích
-Ở giữa là đá magma kết tinh, xung quanh là đá trầm tích
Dòng chảy có dạng tỏa tia, vòng tròn
Mặt cắt:









1 nhận xét: